Tỷ giá Yên Nhật hôm nay ngày 23/6 đang có mức giá vô cùng ổn định

COO Dung Bùi
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay ngày 23/6: Tiếp tục giảm nhẹ 0,04 VND/JPY tại thị trường chợ đen, đồng Yên hôm nay được giao dịch ở ngưỡng: 161,30 VND/JPY ở chiều mua và 162,50 VND/JPY ở chiều bán.

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay ngày 23/6

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay ngày 23/6 tiếp đà giảm nhẹ tại thị trường chợ đen, với mức giao dịch lần lượt là: 161,30 VND/JPY ở chiều mua và 162,50 VND/JPY ở chiều bán.

Giá Yên tại chợ đen hôm nay ngày 23/6:

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

USD

Đô la Mỹ

25.860,00 25.930,00

AUD

Đô la Úc

16.950,00 17.070,00

GBP

Bảng Anh

32.300,00 32.500,00

EUR

Euro

27.400,00 27.520,00

CHF

Franc Thụy Sĩ

28.550,00 28.700,00

TWD

Đô la Đài Loan

762,00 775,00

NOK

Krone Na Uy

1.930,00 2.330,00

IDR

Rupiah Indonesia

1,20 1,70

MYR

Ringit Malaysia

5.415,00 5.465,00

KRW

Won Hàn Quốc

18,32 18,82

CNY

Nhân Dân Tệ

3.510,00 3.560,00

JPY

Yên Nhật

161,30 162,50

Tỷ giá Yên Nhật ngày 23/6 tại chợ đen

Tỷ giá Yên Nhật tại chợ đen hôm nay ngày 23/6 giảm nhẹ 0,04 VND/JPY ở chiều mua và giảm nhẹ 0,04 VND/JPY ở chiều bán, mức giá giao dịch lần lượt là: 161,30 VND/JPY ở chiều mua và 162,50 VND/JPY ở chiều bán.

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay ngày 23/6: Giảm nhẹ tại chợ đen
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay ngày 23/6: Giảm nhẹ tại chợ đen

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay ngày 23/6 tại các ngân hàng

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay ngày 23/6 tại các ngân hàng có mức giá cụ thể như sau:

Tại Vietcombank, Yên Nhật vẫn duy trì với mức giá mua vào 155,28 VND/JPY; vẫn duy trì với mức giá bán ra 164,33 VND/JPY.

Tại Ngân hàng Vietinbank, Yên Nhật vẫn duy trì với mức giá mua vào 156,15 VND/JPY; vẫn duy trì với mức giá bán ra 164,95 VND/JPY.

Tại Ngân hàng BIDV, Yên Nhật vẫn duy trì với mức giá mua vào 155,99 VND/JPY; vẫn duy trì với mức giá bán ra 164,07 VND/JPY.

Tại Ngân hàng Agribank, Yên Nhật vẫn duy trì với mức giá mua vào 156,17 VND/JPY; vẫn duy trì với mức giá bán ra 163,82 VND/JPY.

Tại Ngân hàng Eximbank, Yên Nhật vẫn duy trì với mức giá mua vào 157,17 VND/JPY; vẫn duy trì với mức giá bán ra 162,55 VND/JPY.

Tại Ngân hàng Techcombank, Yên Nhật có giá mua vào 152,56 VND/JPY (giảm 0,95 VND/JPY); có giá bán ra 163,54 VND/JPY (giảm 0,92 VND/JPY).

Tại Ngân hàng Sacombank, Yên Nhật vẫn duy trì với mức giá mua vào 158,01 VND/JPY; vẫn duy trì với mức giá bán ra 163,03 VND/JPY.

Tại Ngân hàng NCB, Yên Nhật vẫn duy trì với mức giá mua vào 155,28 VND/JPY; vẫn duy trì với mức giá bán ra 163,56 VND/JPY.

Tại Ngân hàng HSBC, Yên Nhật vẫn duy trì với mức giá mua vào 155,73 VND/JPY; vẫn duy trì với mức giá bán ra 162,35 VND/JPY.

Ngân hàng

Ngày 23/6

Tăng/Giảm so với phiên trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Vietcombank

155,28

164,33

-

-

Vietinbank

156,15

164,95

-

-

BIDV

155,99

164,07

-

-

Agribank

156,17

163,82

-

-

Eximbank

157,17

162,55

-

-

Sacombank

158,01

163,03

-

-

Techcombank

152,56

163,54

- 0,95

- 0,92

NCB

155,28

163,56

-

-

HSBC

155,73

162,35

-

-

Như vậy, tỷ giá Yên Nhật hôm nay ngày 23/6 tại ngân hàng Sacombank vẫn duy trì với mức giá mua vào cao nhất 158,01 VND/JPY và ngân hàng Techcombank vẫn có mức giá mua vào thấp nhất 152,56 VND/JPY. Ngân hàng Vietinbank vẫn duy trì với mức giá mua vào cao nhất 164,95 VND/JPY và ngân hàng HSBC vẫn duy trì với mức giá mua vào thấp nhất 162,35 VND/JPY.

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay ngày 23/6: Ổn định tại các ngân hàng
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay ngày 23/6: Ổn định tại các ngân hàng

Dự báo xu hướng tỷ giá Yên Nhật trong thời gian tới

Nhà ngoại giao tiền tệ hàng đầu của Nhật Bản - Masato Kanda vẫn đang cho biết, Tokyo đã chuẩn bị sẵn sàng thực hiện để hành động kiên quyết hơn nữa nhằm chống lại sự biến động quá mức của đồng Yên.

Nhìn chung, tỷ giá Yên Nhật hôm nay ngày 23/6 tiếp đà giảm nhẹ 0,04 VND/JPY ở chiều mua và 0,04 VND/JPY ở chiều bán tại thị trường chợ đen, mức giá giao dịch lần lượt là: 161,30 VND/JPY ở chiều mua và 162,50 VND/JPY ở chiều bán.

Thông tin về Yên Nhật

Đơn vị tiền tệ: Yên

Đơn vị: Sen và Man. Trong đó, 1 sen = 1.000 yên; 1 man = 10.000 yên.

Mã tiền tệ: JPY

Ký hiệu: ¥

Tiền xu: ¥1, ¥5, ¥10, ¥50, ¥100 và ¥500.

Tiền giấy: ¥1000, ¥5000 và ¥10,000.

Là loại tiền được giao dịch nhiều thứ ba tại thị trường quốc tế sau đồng Euro và đồng Đô la Mỹ.